Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) là nhà đầu tư ở một nước khác sử dụng tiền hoặc bất cứ tài sản có giá trị nào đầu tư vào một quốc gia khác để được quyền quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất , tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Hiện nay, có nămhình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài sau đây :

  • Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
  • Doanh nghiệp liên doanh
  • Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
  • Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
  • Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. Loại hình công ty này thường lựa chọn hình thức công ty TNHH 2 thành viên hoặc công ty cổ phần. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp không được quá 50 năm kể từ ngày được cấp phép.

2. Doanh nghiệp liên doanh.

Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định như sau :

“ Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh”.

Hình thức này có đặc điểm như sau :

  • Thành lập pháp nhân mới trên nguyên tắc hạch toán độc lập dưới hình thức công ty TNHH
  • Các bên tham gia kinh doanh phân chia phần vốn góp theo tỷ lệ góp vốn theo vốn pháp định hoặc trong thỏa thuận của mỗi bên. Thời hạn hoạt động không quá 50 năm, trong trường hợp đặc biệt được kéo dài không quá 20 năm.
  • Với hinh thức doanh nghiệp liên doanh, cơ quan lãnh đạo cao nhất là hội đồng quản trị. Hội động quản trị có quyền quyết định những vấn đề chủ chốt trong hoạt động của doanh nghiệp theo nguyên tắc nhất trí.

3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết quả hai bên hay nhiều bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở Việt Nam.

  • Với hình thức này, không cho ra đời một pháp nhân mới
  • Thời hạn của hợp đồng do các bên thỏa thuận phù hợp với tính chất, mục
  • Tiêu kinh doanh, được các cơ quan cấp giấy phép chuẩn y.
  • Hợp đồng phải do đại diện của các bên có thẩm quyền ký.

4. hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT).

Điều 12 khoản 2 Luật đầu tư nước ngoài quy định “ hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao là văn bản ký giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kinh doanh, kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt Nam”.

5. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

Khoản 13 điều 2 quy định về hợp đồng xây dựng – chuyển giao như sau

“ Hợp đồng xây dựng chuyển giao là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nhà nước Việt Nam. Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý”.