Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập công ty

Các cổ đông sáng lập công ty cổ phần đều sở hữu những quyền hạn, lợi ích và nghĩa vụ riêng đối với số cổ phần phổ thông của mình trong công ty. Pháp luật hiện hành đã quy định về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng Luật Việt Tín đi sâu vào tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập công ty

Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán. Thời hạn thanh toán tối đa dành cho các cổ đông này là chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Tiếp đó, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét và phê duyệt. Thông báo phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

co-phan-pho-thong-cua-co-dong-sang-lap

  • Tên, địa chỉ trụ sở kinh doanh chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh của công ty
  • Tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và số cổ phần các cổ đông thành lập công ty đăng ký mua;
  • Tổng số cổ phần và giá trị cổ phần đã thanh toán của các cổ đông sáng lập công ty
  • Họ tên và chữ ký đầy đủ của người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần
  • Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các thiệt hại mình gây ra do thông báo chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không đầy đủ với công ty.

Đối với cổ đông sáng lập là cá nhân, phải có đầy đủ các thông tin về họ tên, địa chỉ đăng ký thường trú và các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ khác

Đối với cổ đông sáng lập là tổ chức thì phải có đầy đủ các thông tin nêu trên, kèm theo số đăng ký kinh doanh và quyết định thành lập doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong thông báo này còn phải thể hiện đầy đủ các nội dung như số cổ phần đăng ký mua, loại tài sản góp vốn cổ phần và trị giá cổ phần đã thanh toán.

Đến với Luật Việt Tín, quý khách hàng sẽ được tư vấn một cách đầy đủ về các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh cũng như các quy định về cổ phần của cổ đông sáng lập như sau:

Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty. Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó

Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.